trang vang nong nghiep viet nam vuon hoa lan kieu my hong phuc lop nong hoc k15 truong dai hoc nong lam cong ty thuoc bvtv phan bon nong phat cong ty phan bon trung hiep loi cong ty phan bon viet thanh vitaf phan bon mien nam cong ty allcosmos phân bón realstrong real strong bio fertilizer phan bon voi do ma lai yen sao hoang de yen sao tao bien yen sao travanest yen sao cao cap hoang de to yen sao khanh hoa

TRANG VÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Giá cao su tại một số nước châu Á ngày 28/6/2016

Thị trường nông sản - Giá nông sản
Loại hàng/Kỳ hạn Giá Thay đổi so với ngày 27/6/2016
Thai RSS3 (giao tháng 7/2016)  $1.73/kg +$0.03
Thai STR20 (giao tháng 7/2016) $1.31/kg 0
Malaysia SMR20 giao tháng 7/2016) $1.28/kg 0
Indonesia SIR20 (giao tháng 7/2016) $0.67/lb -$0.01
Thai USS3  52.16 baht/kg  +0.57 baht
Thai 60-percent latex (drum/ giao tháng 7/2016) $980/tonne +$10
Thai 60-percent latex (bulk/ giao tháng 7/2016) $1,080/tonne +$10

Chú ý: – Giá nêu trên được thu thập từ các thương nhân ở Thái Lan, Indonesia và Malaysia. Đó không phải là giá chính thức được công bố bởi các cơ quan chức trách ngành cao su của các quốc gia đó.

Theo Reuters

Đọc thêm...

 

Báo cáo ngành hàng cao su tháng 6/2016

Thị trường nông sản - Giá nông sản

I. Thị trường thế giới:

1. Tình hình chung:

Theo Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC), sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu có thể chỉ tăng 0,3% trong năm 2016 so với năm trước đó, do năng suất suy giảm, bù đắp diện tích khai thác tăng.

Theo Cục Thống kê Ma-lai-xia, sản lượng cao su của nước này trong tháng 3/2016 tăng 5,7% so với tháng 2/2016, đạt 57.678 tấn. Tiêu thụ cao su của nước này cũng tăng 7,4% so với tháng 2/2016 và tăng 9% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 51.786 tấn. Mặc dù vậy, tồn kho cao su của Ma-lai-xia tăng 9% lên mức 239.969 tấn.

Bộ Thương mại Campuchia cho biết, nước này đã xuất khẩu 28.953 tấn cao su trong quý I/2016, giảm 8% so với 31.476 tấn cùng quý năm ngoái. Quốc gia Đông Nam Á này thu về tổng cộng 31 triệu USD từ xuất khẩu cao su trong quý I/2016, giảm 26% so với 42 triệu USD cùng kỳ năm ngoái. Cao su Campuchia xuất khẩu sang Malaysia, Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc và một số nước châu Âu. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Campuchia, kết thúc năm 2015, diện tích trồng cao su của Campuchia vào khoảng 389.000 ha, trong đó diện tích thu hoạch khoảng 111.232 ha. Một tấn cao su chất lượng tốt hiện nay có mức giá khoảng 1.543 USD/tấn trên thị trường thế giới, giảm 19% so với mức 1.920 USD/tấn cùng thời gian này năm 2015.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, nhập khẩu cao su thiên nhiên của nước này trong tháng 5/2016 tăng 38,38% so với cùng kỳ năm ngoái.

2. Thị trường cao su Tocom, Nhật Bản:

Thị trường cao su kỳ hạn Tocom (Nhật Bản) diễn biến giảm trong tháng 6/2016, trong đó đặc biệt giảm sâu vào ngày 10/6 và 16/6. Giá cao su chạm mức thấp nhất trong 4 tháng vào phiên 10/6, tuần giảm thứ 7 liên tiếp trong bối cảnh lo ngại nhu cầu của Trung Quốc chậm chạp. Hợp đồng benchmark tháng 11/2016 lúc này chỉ đạt 148 yên/kg, giảm 10,7 yên so với giá đóng cửa phiên đầu tuần (6/6) ở mức 158,7 yên/kg.

image Phiên giao dịch 16/6 tiếp tục ghi nhận một mức thấp mới, khi hợp đồng benchmark tháng 11/2016 giảm chỉ còn 147,9 yên/kg. Tuy nhiên, sau đó là chuỗi ngày tăng giá nhờ giá dầu tăng làm gia tăng kỳ vọng ở Anh tiếp tục ở lại EU, cùng với sự hậu thuẫn của sự suy yếu đồng yên. Tuy nhiên, giao dịch diễn ra thưa thớt do các nhà đầu tư đang tập trung dõi theo cuộc trưng cầu dân ý của Anh về việc đi hay ở lại EU vào tuần này. Kết thúc phiên giao dịch 22/4, hợp đồng benchmark giao tháng 11/2016 đạt 154,4 yên/kg, tăng 0,6 yên so với phiên trước. Trước đó, cuối phiên 20/6, hợp đồng này đã đạt mức cao nhất trong một tuần với 155,9 yên/kg.

II. Việt Nam:

1. Tình hình trong nước:

Từ đầu tháng 6, khu vực Đông Nam bộ – vùng trọng điểm cây cao su của cả nước đã bắt đầu vào mùa khai thác. Trong tháng qua, giá cao su thành phẩm tại Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh diễn biến tăng nhẹ cùng với xu hướng trên thị trường cao su thế giới. Cụ thể: cao su SVR3L tăng từ 31.300 đ/kg (1/6) lên 31.600 đ/kg (22/6); cao su SVR10 tăng từ 25.400 đ/kg lên 27.000 đ/kg.

image Trong khi đó, mủ cao su dạng nước tại Bình Phước lại diễn biến giảm, từ 8.960 đ/kg (mủ tạp 32 độ/kg) xuống còn 7.360 đ/kg. Tuy nhiên, nếu so với quý 4/2015, giá mủ nước tại các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh đã tăng 40% , đạt mức 8.000 đ/kg.

Diễn biến thị trường cao su trong nước những ngày đầu tháng 6 cũng có những tín hiệu khả quan. Động thái cắt giảm lượng cao su xuất khẩu của Thái Lan, In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia cộng với giá dầu mỏ tăng trên 50 USD/thùng đã đẩy giá cao su tăng khá, lên hơn 33 triệu đồng/tấn vào đầu tháng 6/2016.

Trên thực tế, giá cao su trong nước đang đi lên so với thời điểm khủng hoảng thấp kéo dài từ năm 2014 đến tháng 4/2016. Tính trong 6 tháng đầu năm nay, giá cao su thành phẩm tại Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh tăng khá mạnh, với mức tăng 7.700 đ/kg đối với cao su SVR 3L, từ 23.900 đ/kg lên 31.600 đ/kg; và tăng 3.500 đ/kg đối với cao su SVR10, từ 23.500 đ/kg lên 27.000 đ/kg.

Hiện nay đang là thời điểm khai thác mủ cao su tại Nam Bộ. Từ giữa tháng 5/2016, tại nhiều huyện trọng điểm cây cao su của tỉnh, giá mủ cao su dạng nước ở mức khá. Cụ thể, ở huyện Đồng Phú khoảng 8.700 đ/kg; tại huyện Hớn Quản giá 8.400 đ/kg. Còn tại tỉnh Bình Dương, ở khu vực huyện Dầu Tiếng giá mủ nước hiện ở mức 8.800 – 8.900 đ/kg; khu vực huyện Bàu Bàng giá 8.600 – 8.700 đ/kg. Mức giá này cao hơn giá thời điểm quý 4/2015 khoảng trên 40%.

Theo đánh giá của các hộ trồng cao su tiểu điền ở vùng Đông Nam bộ, mức giá cao su như hiện nay vẫn chưa khiến các chủ vườn yên tâm. Mức giá mủ như vậy chỉ nhỉnh hơn so với cùng kỳ năm trước. Hàng năm vào đầu mùa khai thác, mủ cao su luôn được giá nhưng cứ đến giữa mùa, cuối mùa giá mủ lại xuống thấp. Vì vậy dù thời điểm này giá có cao hơn nhiều so với đầu năm 2016 nhưng không vì thế mà người trồng cao su phấn khởi.

2. Tình hình xuất nhập khẩu:

Mặt hàng cao su thiên nhiên của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đã có sự thay đổi cơ bản về bản chất phương thức giao dịch. Đó là chuyển đổi từ xuất khẩu tiểu ngạch sang chính ngạch, vận chuyển bằng tàu biển, giao CIF tại cảng Thanh Đảo (Trung Quốc). Từ ngày chuyển đổi, lợi ích kinh tế của nhà xuất khẩu tăng lên rõ rệt. Cước vận tải đường thủy thấp là yếu tố tăng lợi nhuận đáng kể. Tháng 6/2016, dự báo sản lượng cao su xuất khẩu mỗi tuần sẽ tăng lên mức bình quân 8.000 tấn, giá giao dịch sẽ trong khoảng 10.250 NDT/tấn.

Trong tuần từ 20 – 24/6/2016, sản lượng cao su thiên nhiên của Việt Nam xuất sang cảng Thanh Đảo (Trung Quốc) đạt 7.800 tấn, giảm 200 tấn so với tuần trước đó, giá giao dịch cũng giảm 300 NDT/tấn xuống còn 9.950 NDT/tấn. Khách hàng Trung Quốc nhận xét mặt hàng cao su đóng bánh SVR3L tuần này “xuống màu” do bảo quản chưa tốt trong mùa hè.

Theo Trung tâm Tin học và Thống kê (CIS), ước tính khối lượng xuất khẩu cao su tháng 6 năm 2016 đạt 67 nghìn tấn với giá trị đạt 89 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 6 tháng đầu năm 2016 đạt 429 nghìn tấn và 532 triệu USD, tăng 3,5% về khối lượng nhưng giảm 11,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015. Giá cao su xuất khẩu bình quân 5 tháng đầu năm 2016 đạt 1.224 USD/tấn, giảm 15,17% so với cùng kỳ năm 2015. Trung Quốc và Ấn Độ là 2 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2016, chiếm 62,95% thị phần. Năm tháng đầu năm 2016, giá trị xuất khẩu cao su sang hai thị trường này tăng lần lượt là 5,2% và tăng 2,37% so với cùng kỳ năm 2015.

Ước khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 6/2016 đạt 36 nghìn tấn với giá trị đạt 58 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này 6 tháng đầu năm 2016 đạt 196 nghìn tấn với giá trị đạt 297 triệu USD, tăng 3,9% về khối lượng nhưng giảm 8,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015. Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 5 tháng đầu năm 2016 là Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và Campuchia, chiếm 55,9% thị phần. Năm tháng đầu năm 2016, các thị trường có giá trị nhập khẩu cao su tăng mạnh nhất là Malaixia (40,5%), Trung Quốc (34,6%), Indonesia (15,3%). Các thị trường có giá trị nhập khẩu cao su trong 5 tháng đầu năm 2016 giảm mạnh nhất là thị trường Nga (giảm 42%). Các thị trường khác cũng giảm nhẹ như Hàn Quốc, Nhật Bản, Campuchia và Thái Lan giá trị giảm lần lượt là 8,8%, 9,6%, 28,2% và 11,9%.

Nguyễn Lan Anh

Đọc thêm...

 

Tháng 6/2016, Việt Nam xuất khẩu 67 nghìn tấn, nhập khẩu 36 nghìn tấn cao su

Thị trường nông sản - Giá nông sản

Theo cáo cáo của Bộ NN&PTNT, khối lượng xuất khẩu cao su tháng 6/2016 ước đạt 67 nghìn tấn với giá trị đạt 89 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 6 tháng đầu năm 2016 đạt 429 nghìn tấn và 532 triệu USD, tăng 3,5% về khối lượng nhưng giảm 11,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 5 tháng đầu năm 2016 đạt 1.224 USD/tấn, giảm 15,17% so với cùng kỳ năm 2015.

Trung Quốc và Ấn Độ là 2 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2016, chiếm 62,95% thị phần. Năm tháng đầu năm 2016, giá trị xuất khẩu cao su sang hai thị trường này tăng lần lượt là 5,2% và tăng 2,37% so với cùng kỳ năm 2015.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM 5 THÁNG NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 5 tháng/2015 5 tháng/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
  Cao su 324,661 468,485 361,911 443,039 111.5 94.6 100.0 100.0
1 TRUNG QUỐC 158,226 228,038 197,705 239,889 125.0 105.2 48.7 54.1
2 ẤN ĐỘ 25,070 38,119 29,744 39,021 118.6 102.4 8.1 8.8
3 MALAIXIA 52,783 72,535 29,968 35,092 56.8 48.4 15.5 7.9
4 ĐỨC 7,994 12,612 13,144 16,229 164.4 128.7 2.7 3.7
5 HÀN QUỐC 9,438 13,986 11,582 14,978 122.7 107.1 3.0 3.4
6 ĐÀI LOAN 8,324 12,868 8,689 11,131 104.4 86.5 2.7 2.5
7 HOA KỲ 11,814 15,719 9,673 10,839 81.9 69.0 3.4 2.4
8 THỔ NHĨ KỲ 7,164 10,197 7,498 8,845 104.7 86.7 2.2 2.0
9 NHẬT BẢN 3,786 6,314 4,323 5,966 114.2 94.5 1.3 1.3
10 ITALIA 3,020 4,369 4,607 5,276 152.5 120.7 0.9 1.2

Ở chiều ngược lại, nhập khẩu cao su trong tháng 6/2016 đạt 36 nghìn tấn với giá trị đạt 58 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này 6 tháng đầu năm 2016 đạt 196 nghìn tấn với giá trị đạt 297 triệu USD, tăng 3,9% về khối lượng nhưng giảm 8,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 5 tháng đầu năm 2016 là Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và Campuchia, chiếm 55,9% thị phần.

Năm tháng đầu năm 2016, các thị trường có giá trị nhập khẩu cao su tăng mạnh nhất là Malaixia (40,5%), Trung Quốc (34,6%), Indonesia (15,3%). Các thị trường có giá trị nhập khẩu cao su trong 5 tháng đầu năm 2016 giảm mạnh nhất là thị trường Nga (giảm 42%). Các thị trường khác cũng giảm nhẹ như Hàn Quốc, Nhật Bản, Campuchia và Thái Lan giá trị giảm lần lượt là 8,8%, 9,6%, 28,2% và 11,9%.

NGUỒN NHẬP KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 5 NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 5 tháng/2015 5 tháng/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
  Cao su 154,909 266,026 160,119 239,257 103.4 89.9 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 32,215 54,199 33,315 49,448 103.4 91.2 20.4 20.7
2 NHẬT BẢN 19,739 43,031 21,089 38,894 106.8 90.4 16.2 16.3
3 ĐÀI LOAN 12,716 21,216 14,963 22,794 117.7 107.4 8.0 9.5
4 CAMPUCHIA 26,399 36,372 19,667 22,467 74.5 61.8 13.7 9.4
5 TRUNG QUỐC 7,282 14,398 9,499 19,376 130.4 134.6 5.4 8.1
6 THÁI LAN 14,278 21,540 13,674 18,968 95.8 88.1 8.1 7.9
7 HOA KỲ 3,017 7,671 3,637 8,087 120.6 105.4 2.9 3.4
8 MALAIXIA 4,453 5,426 7,663 7,626 172.1 140.5 2.0 3.2
9 INĐÔNÊXIA 3,161 6,069 4,089 6,998 129.4 115.3 2.3 2.9
10 NGA 4,358 8,517 3,717 4,941 85.3 58.0 3.2 2.1

Đọc thêm...

 

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 28/6 giảm

Thị trường nông sản - Giá nông sản

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark giảm phiên hôm thứ ba (28/6), rời bỏ mức tăng phiên trước đó, do giá dầu qua đêm giảm và chứng khoán Tokyo suy yếu ảnh hưởng đến xu hướng thị trường.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 12 giảm 2 yên, hoặc 1,3%, xuống còn 152,1 yên (tương đương 1,5 USD)/kg, sau khi tăng 3% phiên trước đó.

Cuộc bỏ phiếu của Anh hôm thứ năm (23/6) rời khỏi EU tiếp tục gây chấn động thị trường tài chính hôm thứ hai (27/6), đồng bảng Anh giảm xuống mức thấp nhất trong 31 năm, bất chấp nỗ lực của chính phủ về triển vọng kinh tế và chính trị.

Tin tức thị trường

Giá dầu thô giảm gần 3% phiên hôm thứ hai (27/6), với giá dầu Brent chạm mức thấp nhất 7 tuần, do đồng đô la Mỹ tăng mạnh và thị trường bất ổn về cuộc bỏ phiếu của Anh ra khỏi EU, ảnh hưởng mạnh đến sự hồi phục của giá dầu trong năm nay.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm 1,8% phiên hôm thứ ba (28/6), sau khi chỉ số chứng khoán chủ chốt của Mỹ hồi phục từ mức tồi tệ nhất 2 ngày trong khoảng 10 tháng.

Đồng đô la Mỹ ở mức 101,99 yên hôm thứ ba (28/6), từ dưới mức 100 yên hôm thứ sáu (24/6), lần đầu tiên kể từ cuối năm 2013.

Đọc thêm...

 

Xuất khẩu cao su thiên nhiên giảm trong tháng 5 năm 2016

Thị trường nông sản - Giá nông sản

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cao su thiên nhiên trong tháng 5/2016 ước đạt 50.511 tấn với giá trị khoảng 71,4 triệu USD, đơn giá xuất khẩu bình quân khoảng 1.414 USD/tấn.

So với tháng trước (4/2016), xuất khẩu cao su thiên nhiên giảm 31,7% về lượng, giảm 28,9% về giá trị và giá tăng 4,1%.

Trong 5 tháng đầu năm 2016, xuất khẩu cao su thiên nhiên ước đạt 361.911 tấn với giá trị khoảng 443 triệu USD, đơn giá xuất khẩu bình quân khoảng 1.224 USD/tấn. So với cùng kỳ năm 2015, xuất khẩu cao su thiên nhiên 5 tháng đầu năm tăng 11,5% về lượng, giảm 5,4% về giá trị, do giá giảm 15,2%.

Chủng loại cao su thiên nhiên được xuất khẩu trong tháng 5/2016 nhiều nhất là cao su kết hợp có mã HS 400280 (hỗn hợp cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp với thành phần cao su thiên nhiên chiếm tỷ lệ lớn) đạt 20.672 tấn, chiếm 40,9% về lượng (trong đó, 100% xuất sang Trung Quốc), giảm 41,2% so với lượng xuất khẩu tháng trước (4/2016), trị giá đạt 28,3 triệu USD. Kế đến là cao su khối SVR 10 đạt 9.247 tấn (18,3%), giảm 32,3% về lượng so với tháng trước. SVR 3L đạt 8.847 tấn (17,5%) giảm 29,1% về lượng so với tháng trước.

Về thị trường, trong 5 tháng đầu năm 2016, Trung Quốc tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với 197.705 tấn, chiếm 54,6% tổng lượng xuất khẩu (tăng 23,5% so với cùng kỳ năm trước), giá trị đạt 240 triệu USD. Tiếp đến là thị trường Malaysia 29.968 tấn, chiếm 8,3% (giảm 44,3%) và Ấn Độ đạt 29.744 tấn, chiếm 8,2% tổng lượng xuất khẩu (tăng 17,5% so với cùng kỳ 2015).

Thị trường xuất khẩu cao su thiên nhiên trong 5 tháng đầu năm 2016 (% theo lượng)

Viet Nam’s NR export by market in the first 5 months of 2016 in terms of volume

image

Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp

Đọc thêm...

 

Giá cao su trong nước ngày 28/6/2016

Thị trường nông sản - Giá nông sản
Giá cao su trong nước ngày 28/6/2016 - Thông tin thị trường cao su, giá cao su

MỚI NHẤT

XEM NHIỀU

Đọc thêm...

 

Số liệu nhập khẩu cao su thiên nhiên của Trung Quốc tháng 5/2016

Thị trường nông sản - Giá nông sản

Origin

Import volume(mt)

Import volume MOM change

Import volume YOY change

Average import price ($/mt)

Average import price MOM change

Average import  price YOY change

Đọc thêm...

 

Giá cao su thiên nhiên giao ngay tại Trung Quốc ngày 27/6/2016

Thị trường nông sản - Giá nông sản

Table 1 Natural Rubber RMB Price

Unit: RMB/mt

Type

Region

Market price

Change

Remarks

SCRWF (Yunnan)

Shandong (North China)

10,600-10,650

+75

Zhejiang (East China)

10,600

+150

Shanghai (East China)

10,600

+100

Tianjin (North China)

10,600

+50

Yunnan (Southwest China)

10,600

+100

SCRWF (Hainan)

Jiangsu (East China)

10,750-10,800

0

SCR10

Yunnan (Southwest China)

9,600-9,700

0

Shanghai (East China)

10,200-10,300

+100

Thai RSS3

Shanghai (East China)

12,400

+400

Shandong (North China)

12,100

+100

STR20 composite

Qingdao Bonded Zone

10,000-10,100

+50

with 18% VAT included

SMR20 composite

Qingdao Bonded Zone

10,000-10,200

+100

with 18% VAT included

SVR3L

Hengshui (North China)

10,100

0

with 18% VAT included

Shanghai (East China)

10,100

0

with 18% VAT included

Shandong (North China)

9,600-9,700

0

no tax

Zhejiang (East China)

10,100

0

with 18% VAT included

Guangdong (South China)

10,400-10,500

-50

no tax

Mong Cai market

Remarks: The prices of China-made goods include 13% tax, and those of import cargoes include 17% tax.

Table 2 Natural Rubber USD Price

Unit: $/mt

Market

Country

Product

Market price

Change

International market

Thailand

RSS3

1,580-1,600

+30

STR20

1,330

+25

STR20 composite

1,350

+30

Malaysia

SMR20

1,310-1,320

+25

SMR20 composite

1,310-1,330

+35

Indonesia

SIR20

1,300-1,330

+30

SIR20 composite

1,380

+30

Vietnam

SVR3L

1,280-1,285

+3

SVR10

1,190

0

Qingdao Free Trade Zone

Thailand

RSS3

1,530-1,550

+50

STR20

1,280-1,300

+15

STR20 composite

1,300-1,310

+30

Malaysia

SMR20

1,260-1,280

+15

SMR20 composite

1,300-1,310

+30

Indonesia

SIR20

1,300-1,310

-5

Remarks: The prices in international market are CIF prices, and those in Qingdao Bonded Zone are FOB prices.

– sci99.com

Đọc thêm...

 

Giá cao su tại Thái Lan ngày 28/6/2016

Thị trường nông sản - Giá nông sản
Giá cao su tại Thái Lan ngày 28/6/2016 - Thông tin thị trường cao su, giá cao su

Baht / kg

Type / Grade F.O.B. Price
July 2016 August 2016
Bangkok Songkhla Bangkok Songkhla
Ribbed SmokedSheet RSS 1 62.20 61.95 62.40 62.15
RSS 2 61.60 61.35 61.80 61.55
RSS 3 61.05 60.80 61.25 61.00
RSS 4 60.75 60.50 60.95 60.70
RSS 5 60.30 60.05 60.50 60.25
Standard ThaiRubber STR 5L 57.00 56.75 57.20 56.95
STR 20 46.35 46.10 46.55 46.30
Concentrated Latex * 38.00 37.75 38.20 37.95

MỚI NHẤT

XEM NHIỀU

Đọc thêm...

 

(29-6-2016) Giá cà phê nội địa hướng lên 37.000 đồng/kg

Thị trường nông sản - Giá nông sản

Giá cà phê nội địa hôm nay 29-6 đã từ mức thấp hôm qua 36.200 đồng/kg quay lên 37.000 đồng/kg.

Đóng cửa phiên giao dịch ngày 28-6, giá niêm yết sàn robusta London chốt mức 1701 đô la/tấn, 55 đô la cao hơn so với đáy trong tháng là 1646 lập ngày 16-6 nhưng lại thấp hơn 23 đô la so với đỉnh 1724 đô la/tấn. Giá cà phê nội địa ngày 29-6 nhiều nơi tại các tỉnh Tây nguyên giao dịch mức 37 triệu đồng/tấn.

Mua bán lại khởi sắc. Lượng hàng trao tay không mạnh nhưng nhiều người đang tranh thủ chốt giá từng phần những lô hàng đã bán giao kho. “Hình như mức 37.000 đồng/tấn là mức trông chờ,” một đại lý tại tỉnh Lâm Đồng cho biết.

Tuy nhiên, người còn hàng thực tế trong tay hiện nay có vẻ như chưa hài lòng mức ấy.

Phạm Kỳ Anh

Đọc thêm...

 

Tin tức mới cập nhật

PHÂN BÓN REALSTRONG

phan bon realstrong voi do ma lai allcosmos

CÔNG TY NÔNG PHÁT

cÔNG TY TNHH SX TM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT & PHÂN BÓN NÔNG PHÁT

YẾN SÀO TRAVANEST

Yến sào cao cấp Travanest tảo biển Spirulina

YẾN SÀO HOÀNG ĐẾ

Yến sào Hoàng Đế, yen sao hoang de

| Moss Hosting